Nhồi máu não - Tai biến mạch máu não
(Cerebral infarction)
A. Đại cương Tai biến mạch máu não
Định nghĩa nhồi máu não
Nhồi máu não (Đột qụy thiếu máu - ischemic stroke. Nhồi máu não -
cerebral infarction. Nhũn não hay nhuyễn não ) gồm các quá trình bệnh lý
gây hẹp hoặc gây tắc mạch máu não, lưu lượng tuần hoàn não của một vùng
nào đó giảm trầm trọng gây biểu hiện lâm sàng. Đặc điểm lâm sàng đáp
ứng đầy đủ định nghĩa đột qụy não của Tổ chức Y tế Thế giới là mất cấp
tính chức năng của não (thường là khu trú) tồn tại quá 24 giờ hoặc tử
vong trước 24 giờ, những triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng
não do động mạch bị tổn thương phân bố, không do nguyên nhân chấn
thương.
B. Các thể Tai biến mạch máu não
Nhồi máu não bao gồm các thể chính sau:
Huyết khối động mạch não.
Tắc mạch.
Hội chứng lỗ khuyết.
1. Huyết khối động mạch não
Giai đoạn tiền triệu: thường là các triệu chứng thoáng báo, các
triệu chứng này rất có ý nghĩa trong chẩn đoán định khu, tuỳ theo vị trí
của tổ chức bị thiếu máu mà triệu chứng lâm sàng có khác nhau.
+ Ở vùng phân bố của động mạch cảnh: các cơn thoáng báo thường là mù một
mắt, liệt nửa người rối loạn cảm giác nửa người, rối loạn ngôn ngữ...
Hoàn cảnh khởi phát: thường xảy ra vào ban đêm hoặc sáng sớm.
Cách khởi phát: bệnh nhân thường mô tả các triệu chứng xuất hiện đột
ngột, sau đó tiến triển tăng nặng dần theo kiểu tuyến tính hoặc theo
kiểu từng nấc.
Các triệu chứng não chung: đau đầu, co giật, nôn ít gặp, rối loạn ý thức
nhẹ (hôn mê chỉ khi có nhồi máu diện rộng ở bán cầu hoặc ở khu vực dưới
lều tiểu não), bệnh nhân có thể có rối loạn cơ vòng, rối loạn thực vật
gặp ở những bệnh nhân có bệnh cảnh lâm sàng nặng nề.
2. Nhồi máu lỗ khuyết
Đặc điểm lâm sàng của nhồi máu lỗ khuyết là các triệu chứng
thường nhẹ, rất khu trú, các triệu chứng nghèo nàn. Hội chứng liệt thất
điều nửa người và rối loạn ngôn ngữ - bàn tay vụng về (ataxic
hemiparesis and dysarthria - clumsy hand syndrome).
3. Tắc mạch não
Đặc điểm: các triệu chứng lâm sàng có đặc điểm nổi bật là xuất hiện đột
ngột, bệnh khởi phát thường liên quan tới gắng sức hoặc căng thẳng tâm
lý.
Triệu chứng lâm sàng:
+ Các triệu chứng não chung: rối loạn ý thức, rối loạn cơ vòng, co giật toàn thân...
C. Chẩn đoán
Căn cứ vào lâm sàng, kết hợp chụp cắt lớp vi tính sọ não có giá trị chẩn đoán cao nhất.
D. Điều trị
1. Nguyên tắc cấp cứu và điều trị
Điều trị nhồi máu não cũng tuân thủ theo nguyên tắc của cấp cứu điều trị đột quỵ não nói chung
Duy trì các chức năng sống, các hằng số sinh lý
Chống phù não
Các thuốc nhằm phục hồi và cải thiện dòng máu
+ Các thuốc tiêu cục huyết:
. Yếu tố hoạt hoá plasminogen tổ chức liên kết (recombinant tissue - type plasminogen activator : r-TPA).
. Streptokinase. Urokinase.
. Yếu tố hoạt hoá urokinase plasminogen chuỗi đơn (single - train urokinase plasminogen activator: scu - PA).
+ Các chất chống đông: heparine, heparine trọng lượng phân tử thấp.
+ Các chất kháng tiểu cầu: aspirine, dipyriamol, clopidogrel, ticlopydil, các chất chẹn thủ cảm thể glucoprotein IIb/IIIa.
+ Bổ sung cơ chất (cerebrolysin, citicholin).
+ Các thuốc tác dụng qua đường tuần hoàn (neurovascular effect).
Lumbrotin
một trong những loại dược phẩm được đông đảo bác sĩ và bệnh nhân tin
dùng hiện nay.Lumbrotine được chiêt xuât từ một loại enzyme có tác dụng
phòng và hỗ trợ điều trị các di chứng cho bệnh nhân bị Tai biến mạch máu não
(đột quỵ) và bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim .Enzyme lumbrokinasecó khả
năng thuỷ phân rất mạnh các sợi fibrin - một loại protein trong máu - để
làm tan các cục máu đông trong các chứng Tai biến mach máu não
đã được các phương tiện thông tin đại chúng nhắc đến khá nhiều. Đây là
kết quả nghiên cứu thành công của các nhà khoa học Viện Công nghệ sinh
học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Tác giả, PGS.TS.Nguyễn
Thị Ngọc Dao nguyên Phó viện trưởng Viện Công nghệ sinh học Việt Nam cho
biết:
Enzyme này có tác dụng thuỷ phân fibrin (cục máu
đông) và đã được các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Canada…
sử dụng rất nhiều trong dự phòng và điều trị hỗ trợ các bệnh tim mạch, Tai biến mạch máu não
- Enzyme lumbrokinase có tác dụng trực tiếp thuỷ phân fibrin (tiêu cục
máu đông) trong khi đó các chất hoạt hoá khác vẫn thường dùng như tPA
(tisuse plasminogen activator), để có tác dụng phải hoạt hoá plasminogen
thành plasmin, từ đó plasmin mới thuỷ phân được fibrin. Ngoài tác dụng
trực tiếp thuỷ phân fibrin, lumbrokinase còn có tác dụng hoạt hoá giống
như tPA. Với tác dụng kép như vậy dùng lumbrokinase cho hiệu quả cao mà
giá thành lại thấp, mang lại lợi ích rất lớn cho người bệnh.
-Lumbrokinase được dùng trong:
* Hỗ trợ điều trị
cho bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt là bệnh nhân có hoại tử đầu chi do
tai biến của bệnh tiểu đường và các bệnh lý liên quan đến mạch máu như
viêm tắc mạch.
* Dự phòng tai
biến mạch mau não (đột quỵ), nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có nguy cơ cao
như tăng huyết áp và các bệnh lý liên quan đến mạch vành...
* Hỗ trợ điều trị và phục hồi cho bệnh nhân bị Bệnh tai biến mach máu não
(đột quỵ), nhồi máu cơ tim và các bệnh lý liên quan đến cục máu đông,
cải thiện các di chứng như liệt, teo cơ, nói ngọng, tê bì chân tay....
- Trên thế giới lumbrokinase đã được sử dụng từ năm
1980 cho đến nay, cũng như tại Việt Nam chưa ghi nhận tác dụng phụ nào
của lumbrokinase, do đó người bệnh có thể sử dụng lâu dài
Có một loai thuốc được dùng cấp cứu và điều trị đột quỵ, nhồi máu não cực kì hiệu quả
và nhanh chóng, nhiều người bị hôn mê, nằm viện mấy ngày không tỉnh
tiên lượng rất xấu, uống vào đã tỉnh lại và hồi phục. Đó là An cung ngưu hoàng hoàn Uống 01 viên trong vòng 3 đến 24 giờ đầu khởi phát bệnh là tốt nhất.Bài thuốc bí truyền cổ phương của T. Quốc .
Sản phẩm được nhập khẩu chính hãng và đã qua kiểm duyệt của bộ y tế .
Nhà phân phối Dược Phẩm Phú Hải : DT 0945.388.697
Phụ trách Tư vấn sản phẩm Ts.Thienquang: ĐT :097.690.610
Tham khảo thêm tại website chuyên nghành sau :
Website Thuốc và biệt dược >>>: http://thuocchuabenh.com.vn/
Trung tâm tư vấn và hỗ trợ sản phẩm : BV đa khoa TP Bắc Giang
Trung tâm Tư vân và phân phối sản phẩm Tại TP Hà Nội :
Chi nhánh số 1 :Phòng khám chuyên khoa -Thạc sỹ BS Bạch Tuấn Long – Phố Bạch mai - HBT– HN
Sản Phẩm có bán tại Bệnh viên và các nhà thuốc trên toàn quốc
CHUYỂN HÀNG TẬN TAY KHÁCH HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC NẾU BN CÓ YÊU CẦU

Tai biến mạch máu não phân loại và điều trị
A .TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế
giới, tai biến mạch máu não, còn gọi là đột quỵ (stroke), là các thiếu
sót chức năng thần kinh xảy ra đột ngột, với các triệu chứng khu trú hơn
là lan tỏa, các triệu chứng tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trong 24
giờ, loại trừ nguyên nhân sang chấn sọ não.
Tai biến mạch máu não là căn bệnh gây
tử vong đứng hàng thứ 3 sau ung thư và tim mạch. Số bệnh nhân có di
chứng nặng và nhẹ chiếm 50%, số chết chiếm 24%, số sống và trở làm việc
bình thường chiếm 26%.
Theo một số thống kê ở một số bệnh
viện tỉnh, thành cho thấy số người trẻ dưới 50 tuổi bị tai biến mạch máu
não chiếm một tỉ lệ đáng quan tâm. Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ
tai biến xuất huyết nội sọ ở người trẻ gần tương đương với người già.
- Tai biến mạch máu não là bệnh dự
phòng có kết quả bằng các biện pháp chống các yếu tố nguy cơ trong cộng
đồng, nhất là chống huyết áp cao.
- Nếu điều trị sớm ngay từ giờ phút đầu thì có thể hạn chế tử vong và di chứng.
B. PHÂN LOẠI LÂM SÀNG TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
Tai biến mạch máu não trong thực hành gồm 2 loại chính: thiếu máu cục bộ và xuất huyết não.
- Thiếu máu cục bộ hoặc nhồi máu não (trước đây gọi là nhũn não):
Xảy ra khi một mạch máu bị tắc, nghẽn:
khu vực não tưới bởi mạch máu đó bị thiếu máu và hoại tử. Thiếu máu cục
bộ não chiếm khoảng 85% các tai biến mạch máu não. Nguyên nhân chủ yếu
là: xơ vữa mạch ở người lớn tuổi (phổ biến nhất); HA cao: bệnh tim loạn
nhịp, hẹp hai lá, viêm nội tâm mạch bán cấp; các dị dạng mạch máu não:
phồng động mạch, phồng động - tĩnh mạch.
- Xuất huyết não:
Xảy ra khi máu thoát khỏi thành mạch
vào nhu mô não. Tụ máu não và xuất huyết não không có gì khác nhau về
giải phẫu bệnh, tụ máu là thuật ngữ của các nhà ngoại khoa mang ý nghĩa
cần xem xét điều trị phẫu thuật.
Xuất huyết não chiếm tỉ lệ 15-20% các
tai biến mạch máu não. Nguyên nhân chủ yếu là: huyết áp cao, xơ vữa mạch
ở người lớn tuổi: dị dạng mạch máu não ở người trẻ.
Xuất huyết dưới nhện (xuất huyết màng
não) không xếp vào loại xuất huyết não, vì máu chảy trong khoang nhện
ngoài não. Tuy nhiên, máu có thể phá vào mô não và tụ lại trong náo gọi
là xuất huyết não - màng não.
C.ĐIỀU TRỊ TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
1. Thiếu máu cục bộ (nhồi máu não):
Nguyên tắc:
- Điều trị càng sớm càng tốt.
- Giai đoạn cấp: hồi sức toàn diện
(tim mạch, hô hấp…), tăng cường chăm sóc, ăn uống, vệ sinh cá nhân, giải
quyết các biến chứng nhiễm trùng phụ, loét…
- Giai đoạn ổn định: tích cực phục hồi chức năng, điều trị dự phòng tái phát.
2. Xuất huyết não:
Trong giai đoạn cấp: săn sóc và hồi sức toàn diện giải quyết biến chứng. Theo dõi tiến triển, quyết định đúng lúc phẫu thuật.
a) Điều trị nội khoa:
- Chống phù não: phù não xuất hiện trong 7 ngày đầu.
- Không dùng thuốc mannitol và
glycerol trong những ngày dầu, các thuốc này tác dụng trên mô não lành
thu nhỏ thể tích não tạo các khe hở thuận lợi cho máu lan rộng hơn
(khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới 1990). Tăng thông khí đến mức áp
lực hạ 25-35 mmHg (bình thường 37-43 mmHg) có tác dụng chống phù não, hạ
áp lực nội sọ, nếu không có kết quả thì mới dùng đến mannitol.
- Để bệnh nhân nằm đầu cao 30° có tác dụng hạ áp lực nội sọ.
- Duy trì huyết áp cao hợp lý.
b) Điều trị ngoại khoa:
- Chỉ định: xuất huyết trên lều: đường kính trên 5cm, có di lệch đường giữa trên 1cm.
- Xuất huyết dưới lều: xuất huyết tiểu não cần phẫu thuật sớm, trừ khi ổ xuất huyết nhỏ.
Gần đây, Bệnh viện Saint Paul (Hà Nội) dùng phương pháp khoan chọc hút
qua ống dẫn lưu kết quả, thúc đẩy hồi phục, hạn chế di chứng. Thủ thuật
thường tiến hành ngày thứ 10-15 sau tai biến khi cục máu đã dịch hóa.
Nói chung, các thể xuất huyết phần lớn có bệnh cảnh lâm sàng rầm rộ,
tiến triển sôi dục, nhanh chóng tử vong. Việc điều trị và chăm sóc rất
vất vả, nhưng nếu qua được tử vong thì hồi phục lại khả quan hơn loại
nhồi máu não. Sở dĩ như vậy vì máu là chất lỏng, khí tục thành ổ gây
chèn ép và phù não quanh ổ, nhưng sau khi máu tiêu đi thì mô não dễ trở
về trạng thái cũ. Ngược lại, nhồi máu không rầm rộ nhưng vùng não thiếu
màu bị hoại tử để lại di chứng.
Trong vài năm gần đây, ở Việt Nam những người bị tai biến mạch máu não thường được gia đình và các thầy thuốc cho dùng viên An cung ngưu hoàng hoàn
(AC) của T. Quốc để cấp cứu và điều trị. Tôi cũng đã chứng kiến một sô
bệnh nhân bị đột quỵ do cao huyết áp điều trị tại Trung tâm đột quỵ
BVTƯQĐ 108. Tình trạng của các bệnh nhân rất nặng nề do chảy máu não.
Theo đánh giá của BS điều trị là “đã mất 60%-70% não nên khó tiên
lượng”. Sau đó bệnh nhân đã được cho dùng 3 viên AC kết hợp với các
thuốc của BV, tình trạng chuyển biến tốt rõ rệt. Các bệnh nhân ra viện,
hồi phục sức khỏe tốt, hiện còn sống
Các bạn có thể tham khảo kỹ hơn trên website chuyên nghành:
Website chuyên nghành thuốc và biệt dược http://thuocchuabenh.com.vn
Cần tham khảo ý kiến BS . Tuyệt đối Không tự ý mua thuốc về điều trị
HN Tháng 12 năm 2013 TSThiên Quang ĐT 0972 690 610

Nhồi máu não - Tai biến mạch máu não
(Cerebral infarction)
A. Đại cương Tai biến mạch máu não
Định nghĩa nhồi máu não
Nhồi máu não (Đột qụy thiếu máu - ischemic stroke. Nhồi máu não -
cerebral infarction. Nhũn não hay nhuyễn não ) gồm các quá trình bệnh lý
gây hẹp hoặc gây tắc mạch máu não, lưu lượng tuần hoàn não của một vùng
nào đó giảm trầm trọng gây biểu hiện lâm sàng. Đặc điểm lâm sàng đáp
ứng đầy đủ định nghĩa đột qụy não của Tổ chức Y tế Thế giới là mất cấp
tính chức năng của não (thường là khu trú) tồn tại quá 24 giờ hoặc tử
vong trước 24 giờ, những triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng
não do động mạch bị tổn thương phân bố, không do nguyên nhân chấn
thương.
B. Các thể Tai biến mạch máu não
Nhồi máu não bao gồm các thể chính sau:
Huyết khối động mạch não.
Tắc mạch.
Hội chứng lỗ khuyết.
1. Huyết khối động mạch não
Giai đoạn tiền triệu: thường là các triệu chứng thoáng báo, các
triệu chứng này rất có ý nghĩa trong chẩn đoán định khu, tuỳ theo vị trí
của tổ chức bị thiếu máu mà triệu chứng lâm sàng có khác nhau.
+ Ở vùng phân bố của động mạch cảnh: các cơn thoáng báo thường là mù một
mắt, liệt nửa người rối loạn cảm giác nửa người, rối loạn ngôn ngữ...
Hoàn cảnh khởi phát: thường xảy ra vào ban đêm hoặc sáng sớm.
Cách khởi phát: bệnh nhân thường mô tả các triệu chứng xuất hiện đột
ngột, sau đó tiến triển tăng nặng dần theo kiểu tuyến tính hoặc theo
kiểu từng nấc.
Các triệu chứng não chung: đau đầu, co giật, nôn ít gặp, rối loạn ý thức
nhẹ (hôn mê chỉ khi có nhồi máu diện rộng ở bán cầu hoặc ở khu vực dưới
lều tiểu não), bệnh nhân có thể có rối loạn cơ vòng, rối loạn thực vật
gặp ở những bệnh nhân có bệnh cảnh lâm sàng nặng nề.
2. Nhồi máu lỗ khuyết
Đặc điểm lâm sàng của nhồi máu lỗ khuyết là các triệu chứng
thường nhẹ, rất khu trú, các triệu chứng nghèo nàn. Hội chứng liệt thất
điều nửa người và rối loạn ngôn ngữ - bàn tay vụng về (ataxic
hemiparesis and dysarthria - clumsy hand syndrome).
3. Tắc mạch não
Đặc điểm: các triệu chứng lâm sàng có đặc điểm nổi bật là xuất hiện đột
ngột, bệnh khởi phát thường liên quan tới gắng sức hoặc căng thẳng tâm
lý.
Triệu chứng lâm sàng:
+ Các triệu chứng não chung: rối loạn ý thức, rối loạn cơ vòng, co giật toàn thân...
C. Chẩn đoán
Căn cứ vào lâm sàng, kết hợp chụp cắt lớp vi tính sọ não có giá trị chẩn đoán cao nhất.
D. Điều trị
1. Nguyên tắc cấp cứu và điều trị
Điều trị nhồi máu não cũng tuân thủ theo nguyên tắc của cấp cứu điều trị đột quỵ não nói chung
Duy trì các chức năng sống, các hằng số sinh lý
Chống phù não
Các thuốc nhằm phục hồi và cải thiện dòng máu
+ Các thuốc tiêu cục huyết:
. Yếu tố hoạt hoá plasminogen tổ chức liên kết (recombinant tissue - type plasminogen activator : r-TPA).
. Streptokinase. Urokinase.
. Yếu tố hoạt hoá urokinase plasminogen chuỗi đơn (single - train urokinase plasminogen activator: scu - PA).
+ Các chất chống đông: heparine, heparine trọng lượng phân tử thấp.
+ Các chất kháng tiểu cầu: aspirine, dipyriamol, clopidogrel, ticlopydil, các chất chẹn thủ cảm thể glucoprotein IIb/IIIa.
+ Bổ sung cơ chất (cerebrolysin, citicholin).
+ Các thuốc tác dụng qua đường tuần hoàn (neurovascular effect).
Lumbrotin
một trong những loại dược phẩm được đông đảo bác sĩ và bệnh nhân tin
dùng hiện nay.Lumbrotine được chiêt xuât từ một loại enzyme có tác dụng
phòng và hỗ trợ điều trị các di chứng cho bệnh nhân bị Tai biến mạch máu não
(đột quỵ) và bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim .Enzyme lumbrokinasecó khả
năng thuỷ phân rất mạnh các sợi fibrin - một loại protein trong máu - để
làm tan các cục máu đông trong các chứng Tai biến mach máu não
đã được các phương tiện thông tin đại chúng nhắc đến khá nhiều. Đây là
kết quả nghiên cứu thành công của các nhà khoa học Viện Công nghệ sinh
học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Tác giả, PGS.TS.Nguyễn
Thị Ngọc Dao nguyên Phó viện trưởng Viện Công nghệ sinh học Việt Nam cho
biết:
Enzyme này có tác dụng thuỷ phân fibrin (cục máu
đông) và đã được các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Canada…
sử dụng rất nhiều trong dự phòng và điều trị hỗ trợ các bệnh tim mạch, Tai biến mạch máu não
- Enzyme lumbrokinase có tác dụng trực tiếp thuỷ phân fibrin (tiêu cục
máu đông) trong khi đó các chất hoạt hoá khác vẫn thường dùng như tPA
(tisuse plasminogen activator), để có tác dụng phải hoạt hoá plasminogen
thành plasmin, từ đó plasmin mới thuỷ phân được fibrin. Ngoài tác dụng
trực tiếp thuỷ phân fibrin, lumbrokinase còn có tác dụng hoạt hoá giống
như tPA. Với tác dụng kép như vậy dùng lumbrokinase cho hiệu quả cao mà
giá thành lại thấp, mang lại lợi ích rất lớn cho người bệnh.
-Lumbrokinase được dùng trong:
* Hỗ trợ điều trị
cho bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt là bệnh nhân có hoại tử đầu chi do
tai biến của bệnh tiểu đường và các bệnh lý liên quan đến mạch máu như
viêm tắc mạch.
* Dự phòng tai
biến mạch mau não (đột quỵ), nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có nguy cơ cao
như tăng huyết áp và các bệnh lý liên quan đến mạch vành...
* Hỗ trợ điều trị và phục hồi cho bệnh nhân bị Bệnh tai biến mach máu não
(đột quỵ), nhồi máu cơ tim và các bệnh lý liên quan đến cục máu đông,
cải thiện các di chứng như liệt, teo cơ, nói ngọng, tê bì chân tay....
- Trên thế giới lumbrokinase đã được sử dụng từ năm
1980 cho đến nay, cũng như tại Việt Nam chưa ghi nhận tác dụng phụ nào
của lumbrokinase, do đó người bệnh có thể sử dụng lâu dài
Có một loai thuốc được dùng cấp cứu và điều trị đột quỵ, nhồi máu não cực kì hiệu quả
và nhanh chóng, nhiều người bị hôn mê, nằm viện mấy ngày không tỉnh
tiên lượng rất xấu, uống vào đã tỉnh lại và hồi phục. Đó là An cung ngưu hoàng hoàn Uống 01 viên trong vòng 3 đến 24 giờ đầu khởi phát bệnh là tốt nhất.Bài thuốc bí truyền cổ phương của T. Quốc .
Sản phẩm được nhập khẩu chính hãng và đã qua kiểm duyệt của bộ y tế .
Nhà phân phối Dược Phẩm Phú Hải : DT 0945.388.697
Phụ trách Tư vấn sản phẩm Ts.Thienquang: ĐT :097.690.610
Tham khảo thêm tại website chuyên nghành sau :
Website Thuốc và biệt dược >>>: http://thuocchuabenh.com.vn/
Trung tâm tư vấn và hỗ trợ sản phẩm : BV đa khoa TP Bắc Giang
Trung tâm Tư vân và phân phối sản phẩm Tại TP Hà Nội :
Chi nhánh số 1 :Phòng khám chuyên khoa -Thạc sỹ BS Bạch Tuấn Long – Phố Bạch mai - HBT– HN
Sản Phẩm có bán tại Bệnh viên và các nhà thuốc trên toàn quốc
CHUYỂN HÀNG TẬN TAY KHÁCH HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC NẾU BN CÓ YÊU CẦU

Bệnh tai biến mạch máu não Cấp cứu và điều trị
Tai biến mạch máu não còn
gọi là Đột quỵ não là một bệnh xảy ra khi việc cung cấp máu lên một
phần bộ não bị đột ngột ngừng trệ gây ra các triệu chứng thần kinh tồn
tại quá 24 giờ.Tai Biến Mạch Máu Não
có hai loại: tắc hoặc vỡ mạch máu trong não. Các triệu chứng thần kinh
trung ương khu trú biểu hiện nhanh sau vài phút, nên tai biến mạch máu
não còn được gọi là đột quỵ. Là bệnh của hệ thần kinh phổ biến nhất hiện
nay, nó có tần suất xuất hiện là 1,5 ca/1000 người/năm; tần suất này ở
lứa tuổi trên 75 lên đến 10 ca/1000 người/năm.Gây tắc mạch máu não: cục
máu đông tại chỗ, thuyên tắc do xơ vữa động mạch (chẳng hạn xuất phát từ
động mạch cảnh), huyết tắc do bệnh tim (thí dụ rung nhĩ, nhồi máu cơ
tim). Gây vỡ mạch máu não: tăng huyết áp, chấn thương, vỡ phình động
mạch não. Nguyên nhân ít gặp: giảm huyết áp (tụt huyết áp đột ngột hơn
40 mm Hg), viêm động mạch, viêm tắc tĩnh mạch, thuyên tắc xoang tĩnh
mạch. Ở người trẻ: bệnh tiểu cầu, chảy máu dưới màng nhện, dị dạng động
mạch cảnh.
đột quỵ thiếu máu não cấp là bệnh lý
khẩn cấp . Để cứu tế bào não cần đựơc điều trị tích cực, khẩn trương đặc
biệt trong vòng 3 giờ đầu khởi phát bệnh.
Khi nhập viện, bệnh nhân sẽ được
nhanh chóng đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng về sinh hóa, huyết học, đo
điện tim ; chụp CT San não hoặc MRI não ( chụp cắt lớp điện toán hoặc
chụp cộng hưởng từ ). Đây là thời gian cửa sổ để có thể can thiệp có
hiệu quả thuốc tiêu sợi huyết rtPA- loại thuốc mới đã đựơc FDA (Mỹ) công
nhận có tác dụng trong trị liệu đột quỵ thiếu máu não cấp trong 3 giờ
đầu.
I/ĐIỀU TRỊ TỔNG QUÁT
Sự điều trị không đặc hiệu này nhằm giới hạn sự trầm trọng hóa của các thương tốn não bộ.
1/ Chống lại tình trạng giảm oxy mô (hypoxie) : Theo
dõi liên tục Sp02. Liệu pháp oxy ngay khi Sp02 < 95%. Phòng ngừa
bệnh phổi do hít dịch (pneumopathie d’inhalation) bằng cách thiết đặt
một ống thông dạ dày và ngừng nuôi dưỡng bằng đường miệng trong trường
hợp lạc đường (fausses routes). Những chỉ định nội thông khí quản bị
tranh cãi và tính đến tiên lượng tổng quát. Một giám oxy huyết nghiêm
trọng (hypoxémie sévère), một tăng thán huyết (hypercapnie), một hôn mê
(score de Glasgow < 9) là những chỉ định cua nội thông khí quản.
2/ Huyết áp : một
huyết áp tăng cao làm dễ sự phân bố mạch (vasculatisation) của những
vùng tranh tối tranh sáng thiếu máu cục bộ (pénombre ischémique). Nơi
bệnh nhân vốn có huyết áp bình thường, mục tiêu là một huyết áp thu tâm
trên 120 mmHg. Nơi bệnh nhân cao huyết áp mãn tính, mục tiêu là một
huyết áp tâm thu khoảng 180 mmHg. Khi có một cao huyết áp nghiêm trọng,
sự giảm huyết áp phải rất từ từ và vừa phải vì lẽ huyết áp thường giảm
một cách ngẫu nhiên trong 24 giờ đầu sau tai biến mạch máu não.
SƠ ĐỒ ĐIỀU TRỊ CAO HUYẾT ÁP Ở GIAI ĐOẠN CẤP TÍNH CỦA TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO CỤCBỘ
-Huyết áp tâm thu 180-220mmHg - Huyết áp tâm trương 105-120mmHg : Không điều trị
.-
Huyết áp thu tâm > 220 mmHg (do nhiều lần) - Huyết áp trương tâm
> 120 mmg Hg: Labétalol 5-20 mmg tiêm tĩnh mạch rồi 4-10 mg/ giờ (trừ
chống chỉ định đối với beta bloquants.Urapidil 10-50mg tiêm tĩnh mạch
rồi 5-20mg/giờ .Nicardipine 0,5-1mg tiêm tĩnh mạch rồi 1-4mg/giờ .Mục
tiêu huyết áp thu tâm 180-200 mmHg
3/ Glucose-huyết : Kiểm
soát một cách hệ thống và lập lại. Điều trị tăng glucose-huyết ( >
10mmol/L) bằng insuline. Nếu glucose-huyết bình thường, tránh cung cấp
glucose trong 24 giờ đầu.
4/ Sốt : sốt
làm gia trọng tiên lượng thần kinh và cần điều trị bằng paracétamol
(>37,8 độ C). Nơi những bệnh nhân với thông khí nhân tạo, cần điều
trị tích cực sốt bằng cách làm lạnh bên ngoài (refroidissement externe)
liên kết với an thần hoặc ngay cả curarisation.
5/ Cung cấp dịch : phải đầy đủ (2 đến 2,5 L/24 giờ với NaCl, 8 đến 12 g/24 giờ) để tránh giảm thể tích máu và giảm natri-huyết.
6/ Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch : bas de contention, héparine trọng lượng phân tử thấp.
7/ Vật lý liệu pháp – phục hồi sớm (Kinésithérapie-rééducation précoce) : tránh cứng khớp và những biến chứng do nằm lâu.
II/ĐIỀU TRỊ ĐẶC BIỆT
1/ Điều trị tan huyết khối (traitement thrombolytique).
Tan huyết khối tĩnh mạch (thrombolyse intraveineuse)
bởi rt-PA, được chỉ định trong 3 giờ sau khởi đầu của những dấu hiệu
lâm sàng (0,9 mg/kg, tối đa 90mg, với 10% liều lượng tiêm trực tiếp và
phần còn lại trong 1 giờ). Do nguy cơ xuất huyết não, điều trị này chỉ
có thể được đề nghị sau ý kiến của một thầy thuốc chuyên khoa trong điều
trị các tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ và sau khi đả thông
gia đình. Khi sự khởi đầu của các triệu chứng không có thể được xác định
một cách chính xác (.Bệnh Tai Biến Mạch Máu Não lúc thức dậy), liệu pháp tan huyết khối không được chỉ định.
Tan huyết khối động mạch (thrombolyse intraartérielle)
được chỉ định trong 6 giờ sau khởi đầu của các triệu chứng. Phương pháp
điều trị này cần thông siêu chọn lọc (cathétérisme supersélectif) các
động mạch não và do đó chỉ có thể được thực hiện trong vài trung tâm có
một thầy thuốc quang tuyến thần kinh can thiệp (neuroradiologue
interventionnel).
2/ Điều trị kháng đông (traitement anticoagulant) :
hiếm khi được chỉ định vì nguy cơ xuất huyết. Một tai biến mạch máu não
lan rộng (hơn 50% địa phận của động mạch sylvienne) là một chống chỉ
định.
CHỈ ĐỊNH CỦA ĐIỀU TRỊ KHÁNG ĐÔNG Ở GIAI ĐOẠN CẤP TÍNH CỦA TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO .
Bệnh tim sinh nghẽn mạch (Cardiopathie embogène) : van cơ học, rung nhĩ, huyết khối của tâm nhĩ trái, nhồi máu cơ tim.
Lóc (Dissection) các động mạch ngoài sọ (động mạch cảnh, đốt sống)
Sự hẹp sít của một động mạch ngoài hay trong sọ.
Các bệnh đông máu : thiếu hụt protéine C hay S, sự đề kháng với protéine C hoạt hóa.
3/ Điều trị chống ngưng kết (traitement antiaggtégant).
Aspirine (100 đến 300mg) được cho trong 48 giờ theo sau tai biến mạch
máu não làm giảm một cách khiêm tốn nhưng đáng kể tỷ lệ tử vong và nguy
cơ tái phát.
4/ Phù não và tăng áp lực nội sọ :
đó là một biến chứng của các nhồi máu não to lớn nơi bệnh nhân trẻ
tuổi. Sự nhờ đến ngoại khoa đôi khi cần thiết. Ở tầng trên lều (étage
sus-tentoriel), đó là một crâniectomie décompressive với các kết quả cơ
năng đôi khi tốt. Ở tầng dưới lều (étage sous-tentoriel) nhồi máu tiểu
não có thể gây hôn mê do đè ép thân não. Ngoại khoa thường có một tác
dụng ngoan mục với những di chứng nhỏ về lâu về dài trong chỉ định này.
5/ Trong vài năm gần đây, ở Việt Nam những người bị trúng phong thường được gia đình và các thầy thuốc cho dùng viên An cung ngưu hoàng hoàn (AC) của Trung Quốc để cấp cứu và điều trị
An cung ngưu hoàng hoàn là thuốc cấp cứu Đông y truyền thống, được dùng cấp cứu và điều trị đột quỵ, nhồi máu não, Bệnh Tai biến mạch máu não,
xuất huyết não, Viêm màng não, Viêm não tê cứng hàm, co giật, hôn mê
cực kì hiệu quả và nhanh chóng, nhiều người bị hôn mê, nằm viện mấy ngày
không tỉnh tiên lượng rất xấu, uống An cung nguu hoang hoan đã tỉnh lại và hồi phục
Các bạn có thể tham khảo kỹ hơn trên hai wedsite chuyên nghành:
Website tham khảm về sản phẩm : Thày thuốc giỏi - http://thaythuocgioi.vn
Website chuyên nghành thuốc và biệt dược::Thuốc chữa bệnh - http://thuocchuabenh.com.vn
Cần tham khảo ý kiến BS . Tuyệt đối Không tự ý mua thuốc về điều trị
Tháng 6 năm 2010 TS Thiên Quang ĐT 0972690610
Thuốc An Cung Ngưu Hoàng Hoàn - Thuốc chữa bệnh tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não (TBMMN)
dẫn tới đột quỵ là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và
tàn phế nghiêm trọng đối với con người. Khoảng thời gian từ lúc đột quỵ
xuất hiện cho đến khi bắt đầu được điều trị là cực kỳ quan trọng , quyết
định đến sự sống còn của người bệnh cũng như khả năng hồi phục sau tai
biến.
Thuốc An Cung Ngưu Hoàng Hoàn(ACNHH) của Đồng Nhân Đường Bắc Kinh đã từ lâu nổi tiếng trên thế giới như là thần dược cho bệnh nhân Tai biến mạch máu não. Đây chính là bài thuốc cấp cứu hiệu quả nhất trong Đông Y, được dùng trong các trường hợp trước và sau Tai biến mạch máu não.
Đặc biệt nên dùng trước và kịp thời ngay khi bệnh nhân có những biểu
hiện đột quỵ như: Huyết áp cao từ 190/150 trở lên; Sốt cao, hôn mê, nói
nhảm; Đột ngột khó nói hoặc khó hiểu lời người khác nói; Đột ngột giảm
thị lực, mắt bị mờ; Đau đầu đột ngột, dữ dội, liên tục, mất kiểm soát
động tác, co giật, lệch mồm, nôn hoặc buồn nôn; Liệt nửa người…
Giới thiệu bài thuốc : An Cung Ngưu Hoàng Hoàn
An Cung Ngưu Hoàng Hoàn là gì? :
An Cung Ngưu Hoàng Hoàn
là thuốc cấp cứu Đông y truyền thống, được dùng cấp cứu và điều trị đột
quỵ,Xuất huyết não, nhồi máu não cực kì hiệu quả và nhanh chóng, nhiều
người bị hôn mê, nằm viện mấy ngày không tỉnh tiên lượng rất xấu, uống An Cung Ngưu Hoàng Hoàn
đã tỉnh lại và hồi phục.Dây Là phương thuốc do danh y Ngô Đường, tự Cúc
Thông, người đời Thanh (Trung Quốc), được ghi trong sách “Ôn bệnh điều
biện” nổi tiếng của ông với thành phần gồm: ngưu hoàng 1 lạng, uất kim 1
lạng, tê giác 1 lạng, hoàng cầm 1 lạng, hoàng liên 1 lạng, hùng hoàng 1
lạng, sơn chi 1 lạng, chu sa 1 lạng, mai phiến 2 tiền 5 phân, xạ hương 2
tiền 5 phân, trân châu 5 tiền. Tất cả tán bột thật mịn, dùng mật làm
hoàn, mỗi hoàn 1 tiền, lấy vàng lá làm áo, bao sáp.
- Công dụng của An Cung Ngưu Hoàng Hoàn ra sao?
Theo dược học cổ truyền, ACNHH có
công dụng thanh nhiệt giải độc, trấn kinh khai khiếu, dục đàm. Chuyên
trị ôn nhiệt bệnh, nhiệt tà nội hãm tâm bào, đàm nhiệt ủng bế tâm khiếu
dẫn đến sốt cao phiền táo, thần hôn thiềm ngữ (hôn mê, rối loạn ngôn
ngữ) hoặc thiệt kiển chi quyết (lưỡi rụt, tay chân giá lạnh), trúng
phong khiếu bế, tiểu nhi kinh quyết thuộc đàm nhiệt nội bế.
Đây là một trong ba phương thuốc
lương khai trọng yếu (lương khai tam bảo hay ôn bệnh tam bảo) cùng với
chí bảo đan và tử tuyết đan, là một trong những dược vật cấp cứu hữu
hiệu của Y học cổ truyền. “Cung” là chỉ tâm bào, tâm bào là cái màng ở
ngoài bọc lấy tim; ôn nhiệt độc tà nội hãm, khi xâm phạm vào tâm, trước
hết là tác động đến tâm bào. Nếu nhiệt tà quá thịnh sẽ làm nhiễu loạn
thần minh mà dẫn đến tình trạng thần hôn thiềm ngữ. ACNHH có đủ khả năng
thanh hóa đàm nhiệt nội hãm tâm bào, nhiệt thanh đàm hóa thì tâm thần
tất an, vì thế mà gọi là “an cung”.
Trong phương, ngưu hoàng, tê giác và
xạ hương có công dụng thanh tâm tả hỏa giải độc, dục đàm khai khiếu, tức
phong định kính, là quân dược; hoàng cầm, hoàng liên, sơn chi thanh
nhiệt tả hỏa giải độc; uất kim tán tà hỏa; mai phiến phương hương khứ
uế, thông khai bế; chu sa, trân châu và vàng lá trấn tâm an thần; mật
ong hòa vị điều trung.
Tác dụng dược lý của An Cung Ngưu Hoàng Hoàn là gì?
Tác dụng trấn tĩnh và chống co giật
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho
thấy, ACNHH khi cho chuột uống hoặc tiêm vào trong ổ bụng đều làm cho
chúng giảm thiểu hoạt động tự chủ, xuất hiện hiện tượng yên tĩnh, làm
tăng tác dụng ức chế hệ thống thần kinh trung ương và kéo dài thời gian
gây ngủ của phenobarbital và pentothal. ACNHH còn chống tác dụng hưng
phấn và gây co giật của amphetamin và làm giảm thấp tỷ lệ tử vong do
thuốc này gây nên.
Tác dụng hồi tỉnh
Khi tiêm vào ổ bụng của chuột bạch
0,8 – 1ml thanh khai chú xạ dịch, một chế phẩm của ACNHH, liên tục trong
5 ngày, nhận thấy hoạt tính của acetylcholin esterase trong nhân lục
(locus cerulerus) gia tăng, chứng tỏ hoạt tính của acetylcholin trong
nhân lục có thể kích phát hoạt tính của catecholamine trong các neuron,
làm hồi phục công năng hướng tâm của cấu trúc lưới trong chất não, từ đó
đạt được tác dụng hồi tỉnh. Nghiên cứu thực nghiệm cũng đã chứng minh
tác dụng bảo vệ tế bào gan khỏi sự tác động bất lợi của carbon
tetrachloride, làm hồi tỉnh hôn mê gan do nhiễm độc.
Tác dụng giải nhiệt
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã
chứng minh ACNHH có tác dụng làm hạ thấp thân nhiệt của thỏ được gây sốt
bằng độc tố của vi khuẩn, tác dụng kéo dài từ 5 – 6 giờ, so với nhóm
chứng có sự khác biệt rõ rệt. Nhiều nghiên cứu cũng đã chứng minh tác
dụng giải nhiệt của ACNHH trong các trường hợp sốt do tiêm vắc-xin tam
liên, thông thường sau khi tiêm vắc-xin chừng 60 phút thân nhiệt tăng
cao, dùng ACNHH có thể làm cho thân nhiệt giảm rất nhanh.
Có thể thấy, Thuốc An Cung Ngưu Hoàng Hoàn ACNHH là một trong những loại thuốc rất quý của Y học cổ truyền. Tuy nhiên, khi sử dụng sản phẩm này cần hết sức lưu ý mấy điểm như sau:
- Đây là một loại thuốc “bệnh” của
Đông y có sức công phá mãnh liệt, chứ hoàn toàn không phải là loại dược
phẩm có công dụng “bồi bổ” như nhiều người lầm tưởng. Vậy nên, khi dùng
nhất thiết phải được các thầy thuốc chuyên khoa thăm khám, chỉ định và
hướng dẫn tỉ mỉ, tuyệt đối không được tự ý sử dụng.
Tại sao mỗi gia đình nên có một vài viên Thuốc An Cung Ngưu Hoàng Hoànđể phòng bị ?
Khi đột quị xẩy ra, vấn đề cấp cứu
kịp thời cực kì quan trọng, sớm được giờ phút nào hay giờ phút đó. Vì
vậy khi tai biến xẩy ra, bạn cần phai cho người bệnh uống thuốc kịp thời
để tránh cho tế bào não bị tổn thương càng ít càng tốt .Chính vì sự
nguy hiểm, tính bất ngờ của đột quỵ, hiệu quả thần kỳ của ACNHH và tính
quan trọng quyết định của “thời gian vàng”, mỗi gia đình nên có ít nhất
một viên ACNHH sẵn trong nhà để có thể yên tâm hơn.
Chỉ định:- Đột quị não - Tai biến mạch máu não, hôn mê, mê sảng, trúng phong hôn mê, viêm não, Xuất huyết não, nhiễm trùng máu, sốt cao co giật, cảm nhập tâm bào.
Liều lượng:
- Người lớn: 1 viên/lần, 1 lần/ngày.
- Trẻ em dưới 4 tuổi: 1/4 viên/lần, 1 lần/ngày.
- Trẻ em từ 4 - 6 tuổi: 1/2 viên/lần, 1 lần/ngày.
Hoặc dùng theo chỉ định của bác sỹ.
Cách dùng:- Bỏ lớp vỏ nhựa,
lớp sáp và lớp giấy bóng kính bên ngoài viên thuốc trước khi uống. Nên
nhai viên thuốc hoặc uống thành từng phần nhỏ.
- Trong trường hợp bệnh nhân bị bất
tỉnh, hôn mê sẽ rất khó dùng thuốc qua đường uống, có thể dùng qua nuôi
dưỡng bằng ống xông đường mũi.
Tài liệu tham khảo thêm :http://suckhoedoisong.vn/20100909093...hi-su-dung.htm
Sản phẩm được nhập khẩu chính hãng và đã qua kiểm duyệt của bộ y tế .
Nhà phân phối Dược Phẩm Phú Hải : DT 0945.388.697
Phụ trách Tư vấn sản phẩm TsThienquang: ĐT :0972690610
Website chuyên nghành về Bệnh học >>>: http://thaythuocgioi.vn/
Website chuyên Thuốc và biệt dược >>>: http://thuocchuabenh.com.vn/
Trung tâm tư vấn và hỗ trợ sản phẩm : BV đa khoa TP Bắc Giang
Trung tâm Tư vân và phân phối sản phẩm Tại TP Hà Nội :
Chi nhánh số 1 :Phòng khám chuyên khoa -Thạc sỹ bác sỹ Bạch Tuấn Long – Phố Bạch mai - HBT – HN
SP có bán tại các Bệnh viên và các nhà thuốc trên toàn quốc
CHUYỂN HÀNG TẬN TAY KHÁCH HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC
![[IMG]](https://lh3.googleusercontent.com/blogger_img_proxy/AEn0k_sfO6-jwBZgPgUNlwlNzuVgVKl2H-3X1WZYg8Rto9JW6MePk9UAHtd0AOldqL6yBPBscNVt3gXiUhkkys2cCyF0iXz7_-YYXaCiy4NrHDziJk4Y1Uarcw2Z3Ko0QBEa0w0_Wj6YHKUqj-ctmZ2xZA=s0-d)